NGHIÊN CỨU BƯỚC ĐẦU VỀ SÂU ĂN LÁ TRINH NỮ HOÀNG CUNG

BRYTHIS CRINI FABR. (LEPIDOPTERA: NOCTUIDAE)

SOME RESEARCH RESULTS OF LEAF FEEDING ON ROYAL MISS PLANT

BRYTHIS CRINI FABR. (LEPIDOPTERA: NOCTUIDAE)

 

Đặng Thị Dung

Đại học Nông nghiệp I Hà Nội

 Abstract

Brithys crini Fabr. is one key insect of royal miss plant. Female lays egg as in cluster.  Larvae has 6 instars. Life cycle of B. crini depends much on temperature, average 49.4 days at the condition of average temperature of 23.80C and relative humidity of 91%. At the condition of higher temperature (26.50C) and average relative humidity of 81.5%, average of life circle was shorter (36.2 days).

Oviposition capacity of B. crini depends much on food quality, average 405.3 eggs/female with water and 874.4 egss/female with honey bee solution of 5%. The ratio of eggs hatching of B. crini is very high in condition of room rearing (about 97.7-99.9% in condition of average tempareture about 24.5 – 26.20C  and 85.5-90% relative humidity). But in condition of nature, the ratio of hatching eggs is rather lower (84.4%). 

The capacity of leaf feeding of B. crini larvae is very strong, one larvae can consume  24132.9 mm2 in average.

 

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

Cây trinh nữ hoàng cung (Crinum latifolium) thuộc họ thuỷ tiên (Amaryllidaceae) được sử dụng đầu tiên ở Cămpuchia. Từ xa xưa, cây trinh nữ hoàng cung đă được đánh giá là cây thuốc quư, chỉ dùng chữa bệnh cho các cô gái đồng trinh ở trong cung và những người trong hoàng tộc, v́ vậy nên có tên gọi là cây “Trinh nữ hoàng cung”. Ngày nay, cây trinh nữ hoàng cung đă được di thực tới nhiều quốc gia: ấn Độ, Nhật Bản, Trung Quốc, Lào, Thái Lan, Việt Nam,... Cho tới nay, các nhà khoa học ấn Độ, Nhật Bản đă xác định được 24 hoạt chất hoá học có tác dụng trị các bệnh như ho, viêm cuống phổi, kiết lỵ, hen suyễn, nấm da (Nguyễn B́nh, 1998). Nguyễn Xuân Hưởng (1998), đă sử dụng cây trinh nữ hoàng cung để điều trị bệnh u xơ tiền liệt tuyến cho 158 bệnh nhân. Kết quả 97% số bệnh nhân khỏi hẳn. Cây trinh nữ hoàng cung c̣n có tác dụng trị các bệnh xung huyết, thấp khớp, ung thư gan, ung thư vú, u xơ tử cung… Cây trinh nữ hoàng cung bị nhiều loài sâu hại tấn công. Việc nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của những loài sâu hại quan trọng trên cây trinh nữ hoàng cung là rất cần thiết.

II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Vật liệu nghiên cứu: Cây trinh nữ hoàng cung và sâu ăn lá Brythis crini Fabr.
   Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu đặc điểm h́nh thái và sinh vật học của loài sâu Brythis crini, chúng tôi thu thập sâu non tuổi cuối và nhộng ở ngoài đồng về cho vào hộp theo dơi tiếp, chờ vũ hoá rồi cho ghép đôi. Thu trứng và nuôi sâu theo phương pháp nhân nuôi côn trùng thường quy được các nhà côn trùng học ứng dụng (Singh et al., 1985).

 III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

 1. Đặc điểm h́nh thái của loài Brythis crini Fabr. (Noctuidae, Lepidoptera)

Trứng: được đẻ thành ổ. Quả trứng có h́nh bánh bao, đỉnh trứng hơi lồi. Mặt ngoài quả trứng có nhiều vân dọc, chia quả trứng thành nhiều múi nhỏ. Mới đẻ trứng có màu hoàng yến, sau 1 - 2 ngày có màu vàng rơm, sắp nở có màu xám đen. Trứng được đẻ thành ổ (h́nh 1a, b́a 2).

Bảng 1. Kích thước các pha phát dục của sâu ăn lá trinh nữ hoàng cung Brithys crini

Pha phát dục

Kích thước (mm)

Chiều dài/đường kính

Chiều rộng/sải cánh

Trứng

0,85 ± 0,02 (0,8-0,9)

 

 

 

 

 

Sâu non

Tuổi 1

3,42 ± 0,27 (2,9-3,9)

0,38 ± 0,02 (0,33-0,44)

Tuổi 2

5,85 ± 2,49 (3,9-8,1)

0,82 ± 0,10 (0,40-1,22)

Tuổi 3

11,7 ± 2,9 (8,5-14,5)

1,80 ± 0,14 (1,25-2,28)

Tuổi 4

18,1 ± 3,6 (12,6-21,7)

2,75 ± 0,14 (2,54-3,12)

Tuổi 5

26,1 ± 4,8 (23,2-33,1)

4,45 ± 0,24 (3,56-5,76)

Tuổi 6

40,4 ± 5,75 (35,6-49,5)

6,34 ± 0,32 (5,04-8,21)

Nhộng cái

23,5 ± 0,26 (23,1-24,3)

7,21 ± 0,08 (6,90-7,40)

Trưởng thành đực

16,6 ± 0,12 (16,3-16,9)

32,0 ± 0,51 (30,1-32,7)

Trưởng thành cái

18,3 ± 0,46 (17,1-19,2)

35,1 ± 0,49 (32,3-36,5)

Ghi chú: Số cá thể theo dơi các pha: trứng - 100, sâu non - 20, nhộng - 30, trưởng thành - 10.

 Sâu non loài B. crini có cơ thể h́nh ống thon dài. Ḿnh phủ đầy lông. Trên mảnh đầu có 4 chấm đen lớn nằm ở 2 bên ngấn lột xác và ngang với 2 hàm trên. Trên mỗi đốt cơ thể có 11-15 u lông rất phát triển xếp thành h́nh zíg zắg. Tại điểm giao nhau giữa các đốt hơi thắt lại. Trên mỗi đốt có 2 hàng vân trắng chạy ngang. Hàng cuối đốt vân trắng to hơn hàng đầu đốt. Xung quanh mỗi lỗ thở có 3 u lông. Sâu non có 6 tuổi. Tuổi 1 có cơ thể màu xanh vàng, đầu màu đen, các chấm trắng trên cơ thể chưa xuất hiện. Tuổi 2 có đầu và cơ thể màu nâu. Các chấm trắng trên cơ thể đă bắt đầu xuất hiện. Tuổi 3 có mảnh đầu màu nâu (cho đến tuổi cuối). Cơ thể có màu nâu đậm đến nâu đen. Các hàng vân trắng trên cơ thể đă nổi rơ. Cơ thể sâu non tuổi 4 đă chuyển sang màu đen. Tuổi 5 và tuổi 6 có màu sắc mảnh đầu và cơ thể tương tự tuổi 4, chỉ khác nhau về kích thước (h́nh 1b, b́a 2).

Nhộng: Nhộng mới có màu vàng rơm, sau chuyển thành màu cánh dán., sắp vũ hoá có màu nâu đen. Mầm cánh kéo dài tới đốt bụng thứ 5 (h́nh 1c, b́a 2).

Trưởng thành: Cơ thể và mắt kép màu đen, râu đầu h́nh sợi chỉ. Nền của đôi cánh trước màu nâu tối, đôi cánh sau màu nâu đất. ở giữa mỗi cánh trước có một vân màu nâu h́nh tứ giác. Gần sát cạnh bên phía mép ngoài của cánh, có một vân ngang màu nâu đậm kéo dài từ mép trước đến mép sau của cánh. Mép trước và mép ngoài của đôi cánh sau có màu nâu đậm  hơn (h́nh 1d, b́a 2).

Kích thước các pha phát dục của sâu Brithys crini cũng được tŕnh bày ở bảng 1.

2. Một số đặc điểm sinh học của sâu ăn lá trinh nữ hoàng cung Brithys crini

Ṿng đời

Thời gian phát dục của trứng ít phụ thuộc vào độ nhiệt của môi trường, trung b́nh 5,2 – 5,3 ngày. Tương tự, sâu non tuổi 1 phát dục trung b́nh 2,8 so với 2,6 ngày và tuổi 2 là 4,3 so với 3,9 ngày tương ứng ở nhiệt độ 23.80C và 26.50C. Nhưng thời gian phát dục của sâu non từ tuổi 3 đến tuổi 6 biến động mạnh ở 2 độ nhiệt trên. ở 23,80C, thời gian phát dục của sâu non tuổi 3 đến tuổi 6 dài gấp gần 2 lần so với ở 26,50C. Thời gian phát dục của tiền nhộng, nhộng và tiền đẻ trứng ở 2 độ nhiệt trên ít biến động. Ṿng đời của loài B. crini tương đối dài so và phụ thuộc nhiều vào yếu tố nhiệt độ. ở 23,80C, 91% độ ẩm, ṿng đời của sâu này biến động từ 46 – 55 ngày, trung b́nh 49,4 ngày. ở  26,50C, ṿng đời rút ngắn hơn 13 ngày chỉ c̣n trung b́nh 36,2 ngày (bảng 2).

Bảng 2. Ṿng đời của sâu ăn lá trinh nữ hoàng cung Brithys crini

Pha phát dục

Thời gian phát dục đợt I (ngày)

Thời gian phát dục đợt II (ngày)

Phạm vi

biến động

Trung b́nh

Phạm vi

 biến động

Trung b́nh

Trứng

5 - 5,5

5,3 ± 0,03

5 - 5,3

5,2 ± 0,02

 

Sâu non

Tuổi 1

2 - 4

2,8 ± 0,07

2 - 3

2,6 ± 0,24

Tuổi 2

4- - 5

4,3 ± 0,42

3 - 4

3,9 ± 0,20

Tuổi 3

5 - 6

5,1 ± 0,25

2 - 3

2,4 ± 0,12

Tuổi 4

5 - 6

5,2 ± 0,08

3 - 4

3,27 ± 0,54

Tuổi 5

5 - 6

5,4 ± 0,34

2 - 3

2,86 ± 0,25

Tuổi 6

8 - 9

8,2 ± 0,56

4 - 5

4,86 ± 0,11

Tiền nhộng

1 - 2

1,3 ± 0,32

1 - 2

1,12 ± 0,07

Nhộng

9 - 11

9,7 ± 0,85

9 - 11

9,58 ± 0,57

Tiền đẻ trứng

1 - 2

1,8 ± 0,15

1 - 2

1,45 ± 0,36

Ṿng đời

46 - 55

49,4 ± 3,76

34 - 38

36,2 ± 1,85

Ghi chú: Tổng cá thể theo dơi từng pha trong mỗi đợt: 20; Riêng pha trứng: 100;

        Nhiệt-ẩm  độ trung b́nh đợt I: 23.80C, 91%; Đợt II: 26.50C, 81.5%

Khả năng sinh sản

Trưởng thành loài B. crini thường vũ hoá vào khoảng từ 16-19 giờ. Chúng giao phối ngay đêm đó hoặc đêm sau. Chúng bắt đầu đẻ trứng sau khi vũ hoá 1 - 2 ngày. Số lượng ổ trứng do một trưởng thành cái biến động từ 7 đến 23. Số lượng trứng/ổ cũng thay đổi từ 4 quả đến hơn 100 quả. Những trưởng thành cái được ăn thêm thường đẻ ra ổ trứng lớn. khả năng sinh sản của loài sâu ăn lá trinh nữ hoàng cung tương đối lớn. Thời gian đẻ trứng biến động 3-8 ngày và số lượng trứng được đẻ ra biến động từ 137 – 1184 quả/cái tuỳ theo điều kiện thức ăn thêm (bảng 3).

Bảng 3. Ảnh hưởng của điều kiện thức ăn thêm đến khả năng sinh sản

của loài sâu Brithys crini

Loại thức ăn

Thời gian đẻ trứng (ngày)

Số trứng được đẻ ra (quả/cái)

Nhiệt độ (0C)

Độ ẩm (%)

Phạm vi biến động

Trung b́nh

Nước lă

5,4 ± 0,7 (3-6)

137

770

405,3 ± 133,2 a

24 - 25

82 - 94

Mật ong 5%

6,5 ± 1,4 (3-8)

460

1184

874,4 ± 155,2 b

24 - 28

79 - 91

Ghi chú: Mỗi công thức theo dơi Số cặp 10;  Trong cùng cột, các giá trị trung b́nh có cùng chữ cái thể hiện sự sai khác không có ư nghĩa ở mức a = 0,05.

 Tỷ lệ trứng nở của loài sâu Brithys crini

Tỷ lệ trứng nở của loài B. crini rất cao ở điều kiện nhân nuôi trong pḥng: đạt 99,91% ở điều kiện 26,20C và 90% và 97,67% ở điều kiện 24,50C và 85,5% ẩm độ. Trứng thu từ ngoài đồng về có tỷ lệ nở thấp hơn (84,4%) mặc dù điều kiện ôn ẩm độ vẫn rất thuận lợi (bảng 4).

Bảng 4. Tỷ lệ trứng nở của loài sâu Brithys crini

Đợt thí nghiệm

å số trứng theo dơi (quả)

å số trứng nở (quả)

Tỷ lệ trứng nở (%)

Nhiệt độ (0C)

Độ ẩm (%)

I

1160

1159

99,9

26,2

90,0

II

987

964

97,7

24,5

85,5

III

1374

1160

84,4

25,4

88,0

Ghi chú: Đợt I&II : Trứng theo dơi từ nuôi trong pḥng; Đợt III : Trứng thu ngoài tự nhiên

 Khả năng ăn lá của sâu non trinh nữ hoàng cung B. crini

Sự giảm năng suất chất khô và khả năng quang hợp của cây trinh nữ hoàng cung phụ thuộc nhiều vào khả năng ăn lá của loài sâu hại này. Sức ăn lá của sâu non tỷ lệ thuận với tuổi phát dục. Tuổi sâu càng lớn, sức ăn càng khoẻ, đặc biệt khoẻ ở tuổi cuối. Diện tích lá mà sâu non tuổi 6 ăn là 18208.1 mm2