(Cục BVTV - 09/05/2011)
* Cục trưởng Nguyễn Xuân Hồng: phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Cục, trực tiếp phụ trách các mặt công tác sau:
1.Công tác tổ chức cán bộ, thi đua khen thưởng, kỷ luật.
2. Công tác Kế hoạch, chiến lược phát triển ngành.
3. Công tác Hợp tác quốc tế.
4. Công tác khoa học kỹ thuật, công nhận tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới lĩnh vực Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật.
5. Công tác quản lý thuốc Bảo vệ thực vật.
6. Công tác công nghệ thông tin và trang web của Cục.
7. Phụ trách chung công tác an toàn thực phẩm và môi trường.
8. Chỉ huy trưởng quân sự Cục.
9. Chỉ đạo hoạt động: Văn phòng Cục, phòng Kế hoạch, phòng Quản lý thuốc Bảo vệ thực vật, Phòng Quản lý an toàn thực phẩm và môi trường.
* Các Phó Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công phụ trách, cụ thể như sau:
Phó Cục trưởng Bùi Sĩ Doanh
1. Công tác Bảo vệ thực vật, phòng trừ sinh vật gây hại rừng các tỉnh đồng bằng sông Hồng.
2. Công tác Tài chính và xây dựng cơ bản của Cục.
3. Công tác xây dựng Đảng.
4. Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
5. Chỉ đạo thực hiện công tác khảo nghiệm và kiểm định chất lượng, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật các tỉnh từ Khánh Hòa trở ra.
6. Công tác thanh tra chuyên ngành (Bảo vệ thực vật, Kiểm dịch thực vật, thuốc Bảo vệ thực vật và khử trùng, An toàn thực phẩm và môi trường).
7. Thanh tra, kiểm tra giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm chống lãng phí. Chỉ đạo thực hiện quy chế dân chủ.
8. Công tác an toàn thực phẩm và môi trường có liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách.
9. Chủ trì dự án thiết bị phục vụ quản lý an toàn thuốc Bảo vệ thực vật trong nông sản.
10. Chỉ đạo hoạt động: Thanh tra Cục, phòng Tài chính, Trung tâm Kiểm định và khảo nghiệm thuốc Bảo vệ thực vật phía Bắc, Trung tâm Bảo vệ thực vật phía Bắc.
Phó Cục trưởng Ngô Tiến Dũng
1. Công tác Bảo vệ thực vật, phòng trừ sinh vật gây hại rừng các tỉnh trung du - miền núi phía Bắc và Bắc Trung Bộ.
2. Công tác an toàn thực phẩm và môi trường có liên quan đến lĩnh vực phụ trách.
3. Chỉ đạo thực hiện hợp tác với Trung Quốc và hợp tác 3 bên Việt Nam - IRRI - Trung Quốc về Bảo vệ thực vật.
4. Chỉ đạo thực hiện hợp tác trong lĩnh vực Bảo vệ thực vật APPPC, IPPC, FAO, ASEAN.
5. Chỉ đạo chương trình IPM – FAO, Bucap, SRI.
6. Chủ dự án: “Nâng cao năng lực và cải cách chính sách nhằm giảm thiểu nguy cơ do thuốc Bảo vệ thực vật gây ra” do FAO tài trợ.
7. Chỉ đạo thực hiện chương trình huấn luyện nông dân sản xuất và xây dựng mô hình sản xuất nông sản theo hướng GAP.
8. Chỉ đạo hoạt động: phòng Bảo vệ thực vật, phòng Quản lý sinh vật gây hại rừng, Trung tâm Bảo vệ thực vật khu 4.
Phó Cục trưởng Nguyễn Hữu Huân
1. Công tác Bảo vệ thực vật, phòng trừ sinh vật gây hại rừng các tỉnh từ Ninh Thuận trở vào.
2. Chỉ đạo thực hiện công tác khảo nghiệm và kiểm định chất lượng, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật các tỉnh từ Ninh Thuận trở vào.
3. Công tác Kiểm dịch thực vật, quản lý Nhà nước về khử trùng các tỉnh từ Ninh Thuận trở vào.
4. Công tác an toàn thực phẩm và môi trường liên quan đến lĩnh vực phụ trách.
5. Công tác đối ngoại của Cục với các tỉnh phía Nam theo lĩnh vực phụ trách từ Ninh Thuận trở vào.
6. Chỉ đạo hoạt động: Trung tâm Bảo vệ thực vật phía Nam, Trung tâm Kiểm định và khảo nghiệm thuốc Bảo vệ thực vật phía Nam, Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng II, IX, Trung tâm Kiểm dịch thực vật Sau nhập khẩu II.
7. Quản lý Bộ phận thường trực Cục Bảo vệ thực vật tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Phó Cục trưởng Hoàng Trung
1. Công tác Bảo vệ thực vật, phòng trừ sinh vật gây hại rừng các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
2. Công tác Kiểm dịch thực vật, quản lý Nhà nước về khử trùng nói chung và các tỉnh từ Khánh Hòa trở ra.
3. Công tác an toàn thực phẩm và môi trường có liên quan đến lĩnh vực phụ trách.
4. Chỉ đạo xây dựng và thực hiện đề án “Tăng cường năng lực hệ thống kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa nông sản có nguồn gốc thực vật xuất – nhập khẩu giai đoạn 2011 – 2015”
5. Triển khai xây dựng Luật Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật.
6. Theo dõi, chỉ đạo thực hiện hợp tác trong lĩnh vực Kiểm dịch thực vật SPS, GMS, ASEAN, JICA.
7. Chỉ đạo việc soạn thảo Hiệp định, thỏa thuận Kiểm dịch thực vật với nước ngoài, triển khai nội dung thỏa thuận Kiểm dịch thực vật đã ký với các nước.
8. Công tác cải cách hành chính. Chỉ đạo thực hiện cải cách hành chính theo mô hình một cửa, đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên lĩnh vực quản lý nhà nước tại Cục, thực hiện áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001 - 2008 về quản lý hành chính của Cục.
9. Chủ trì xây dựng dự án đầu tư xây dựng, cải tạo và nâng cấp hệ thống Kiểm dịch thực vật.
10. Chủ dự án Methyl Bromide.
11. Công tác đoàn thể, công đoàn, thanh niên, Trưởng ban vì sự tiến bộ của phụ nữ.
12. Chỉ đạo hoạt động: phòng Kiểm dịch thực vật, Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng I, III, IV, V, VI, VII, VIII, Trung tâm Giám định Kiểm dịch thực vật, Trung tâm Kiểm dịch thực vật Sau nhập khẩu I, Trung tâm Bảo vệ thực vật miền Trung.